khi:
- 192
- 1
- 3
Khi tôi về nhà, tôi sẽ uống thuốc.
Mẹ nấu ăn khi con làm bài tập.
Bạn trai tôi ở Việt Nam khi tôi nhớ anh ấy.
Một khi bạn thức dậy, bạn nên ăn sáng.
Một khi tôi về nhà, tôi học tiếng Việt.
Một khi chúng ta đến việc, có cuộc họp.
| Người Mỹ kém tiếng Anh? (14) |
| 我喜欢的男生是一个越南人。 (10) |
| Mình không lòng vì tiếng Việt là một ngôn ngữ có thanh điện. (18) |
| 中文面试 (2) |
| 昨晚,我做梦我又在哈工大了。 (3) |
| May 08th lynh.lee.378 |
| May 08th lynh.lee.378 |
| May 08th aLice |
| May 06th Gao |
| Apr 10th Nhatthuy29 |
| 2013 |
|---|
| April (1) |
| March (7) |
| February (1) |
| January (3) |
| 2012 |
| December (2) |
| November (3) |
| July (2) |
| May (1) |
| April (4) |
Khi bạn trai tôi ở Việt Nam, tôi sẽ nhớ anh ấy.
Một khi chúng ta làm việc chúng ta sẽ có những cuộc họp.
Khi (nào) tôi về nhà, tôi sẽ uống thuốc.
Mẹ (thì ) nấu ăn khi con làm bài tập.
Bạn trai tôi ở Việt Nam khi tôi nhớ anh ấy. (you mean that you now aren't in Vietnam and your boyfriend is or both of you in Vietnam)Bạn trai tôi sẽ đến Việt Nam thăm tôi khi tôi nhớ đến anh ấy (when you're in VN and he isn't)Khi bạn trai tôi đến Việt Nam (để làm việc), tôi sẽ rất nhớ anh ấy (If you 're other places not VN)
Một khi bạn đã thức dậy, bạn nên ăn sáng.
Một khi tôi đã về nhà, tôi sẽ học tiếng Việt.
Một khi đã đến công ty chúng ta sẽ có những cuộc họp or những cuộc học đang chờ ta.
Khi (nào) tôi về nhà, tôi sẽ uống thuốc.
Một khi bạn thức dậy, bạn nên ăn sáng.
Một khi tôi về nhà, tôi lại học tiếng Việt.
Một khi chúng ta đến việc, có cuộc họp.To be honest, I dont understand what do you mean in this sentence. If it is possible, you can post the English sentence and I can suggest you Vietnamese version:)
For instance, you normally say "When we go to work, we have meetings" (actually it should be "if", I guess), then in vietnamese you'd say "Khi (chúng ta) đi làm, ai cũng có họp hành".
Things to note: "chúng ta" and "chúng tôi" are different in the sense that "chúng ta" (it means "we" acutally) include you AND the listeners, whereas "chúng tôi" doesn't include the person/people you're talking with.
I omitted "chúng ta" and changed the subject of the second clause to "ai" (you can say it means "everyone") to give it a general meaning as it's somehow a fact after all. We usually add "cũng" to sound more natural.
"Họp hành" is an abstract noun which refers to meetings in general/ the act of attending meetings, so it'd be more appropriate in this sentence. "cuộc họp" is countable and very specific, for example "this meeting" or "that meeting" ("cuộc họp này", "cuộc họp đó") so you'd only use it in very specific cases. In this general statement, use abstract, somewhat uncountable noun like "họp hành".
I hope my explanation helps ^^
P/S: Sorry but I got lazy half-way when I was doing the correction for you but I still hope this explanation answers some of your doubt ^^